Các bài luyện nói tiếng Anh theo chủ đề cho bài thi Speaking  

Sức khỏe, các mối quan hệ,… là những chủ đề xoay quanh cuộc sống thường ngày của con người. Nhưng hầu hết chúng ta lại luôn gặp khó khăn khi nói về những điều này trong các bài thi kiểm tra đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ. Bài viết dưới đây sẽ gợi ý cho bạn cách học và đưa ra các bài luyện nói tiếng anh theo chủ đề thường gặp.

Các bài luyện nói tiếng anh theo chủ đề mang lại lợi ích gì ? 

Khi bạn bắt đầu một bài nói, điều đầu tiên bạn cần là một dàn ý rõ ràng, mạch lạc, một lượng từ vựng đủ dùng để có thể diễn đạt ý mình muốn nói. Đôi khi chúng ta sẽ gặp phải những chủ đề mà mình không đủ hiểu biết về nó, hay từ vựng về chủ đề đó còn hạn chế.

Vậy nên, thực hiện các bài luyện nói tiếng anh theo chủ đề là rất cần thiết. Cách này giúp chúng ta có cái nhìn đa chiều về một chủ đề, rèn luyện tư duy và tích lũy được khối từ vựng hay ho.

Các bước thực hiện một bài luyện nói tiếng anh theo chủ đề

Bạn đã nghe nói đến phương pháp ôn luyện này, tuy nhiên bạn lại không biết học như thế nào để đem lại hiệu quả tốt nhất. Đây là 5 bước bạn nên thực hiện trong các bài luyện nói tiếng anh theo chủ đề của mình : 

1. Lựa chọn chủ đề nói

Điều quan trọng đầu tiên là bạn phải lựa chọn chủ đề phù hợp với khả năng của mình. Người mới bắt đầu luyện tập, nên lựa chọn cho mình những chủ đề quen thuộc hằng ngày với câu từ đơn giản, sau đó từ từ nâng độ khó lên.

2. Đặt và ghi nhớ câu hỏi 

Tự đặt cho mình những câu hỏi liên quan đến chủ đề đã chọn sẽ giúp bạn nhớ bài lâu hơn. Ví dụ:  

» Với chủ đề travel 

  • Do you like travelling? 
  • Have you ever gone abroad alone?
  • Describe a tourist attraction you once visited.

Các bài luyện nói về chủ đề travel khá phổ biến

Các bài luyện nói về chủ đề travel khá phổ biến

» Với chủ đề Work

  • What do you do?
  • Describe your ideal job
  • Describe the company or organization you work for

Hãy tạo cho mình một danh sách câu hỏi với nhiều cách hỏi khác nhau, để đảm bảo bạn có thể đối phó được với đủ thể loại câu hỏi lắt léo mà giám khảo đưa ra.

» Xem 10 chủ đề nói tiếng anh cho việc tự luyện Speaking

3. Tìm kiếm từ vựng 

Học từ vựng theo chủ đề sẽ giúp bạn nhớ chúng lâu hơn đấy. Hãy tìm kiếm những từ vựng liên quan đến chủ đề mà bạn đang nói. Các bài luyện nói tiếng anh theo chủ đề chính là nguồn cung cấp từ vựng hữu dụng cho bạn.

Lưu ý, hãy cẩn thận chọn cho mình những từ ngữ với lối nói formal, lịch sự, không tục tĩu. Trong quá trình tìm từ, bạn có thể tìm thêm một số từ đồng nghĩa khác để có thể diễn đạt được nhiều ý và không lặp từ trong bài nói của mình.

4. Lập dàn ý cho câu trả lời của bạn 

Sau khi đã có đủ từ vựng cho chủ đề, hãy viết ngắn gọn ra giấy những ý mà mình muốn nói đến trong bài. Sau đó sắp xếp các ý theo một mạch rõ ràng và logic. 

Ví dụ: Đề bài đưa ra: Talk about a job you may do after you finish schoolbạn có thể triển khai với 4 ý chính sau:

  • The job I would like to do after I graduate….
  • I will work in…
  • I choose it because…
  • The working conditions…

5. Luyện nói  

Bước cuối cùng, đó là triển khai các ý thành một bài nói hoàn chỉnh. Chú ý đến ngữ pháp và từ vựng được sử dụng thật kỹ, để không gặp bất cứ sai sót nào.

Hãy luyện tập thật nhiều lần và để ý chỉnh sửa phát âm, ngữ điệu thật chính xác. Bạn có thể nhìn vào gương để luyện tập. Cách này không những giúp bạn dễ dàng sửa lỗi phát âm mà còn tăng khả năng tự tin và thoải mái trên khuôn mặt bạn, tránh căng thẳng khi thi. 

Các bài luyện nói tiếng anh theo chủ đề

Hầu hết đề thi đều là dạng đề mở, do đó với một chủ đề chúng ta có thể suy rộng ra nhiều hướng khác nhau để trả lời. Dưới đây là gợi ý các hướng đi của một số chủ đề thường xuất hiện trong các bài thi speaking.

 1. Work 

Đây là một chủ đề rất hay gặp trong các bài thi. Với “Work”, bạn có thể dễ dàng tự đặt ra câu hỏi cho bài luyện nói của mình. Câu hỏi phổ biến để bắt đầu chủ đề này là what do you do? 

Nếu bạn là học sinh, hãy luyện tập với những câu hỏi về công việc mơ ước, dự định công việc sau khi tốt nghiệp… Nếu bạn đã đi tốt nghiệp thì chủ đề mà bạn nhận được thường sẽ xoay quanh công việc hiện tại của bạn, tại sao bạn chọn công việc này, môi trường làm việc của bạn ra sao…

Ví dụ:

  •  Q: “What do you think would be the perfect ideal job for you?” 
  • A: “Well, When I was in grade 11, I was a volunteer for an art event and ever since, I have always wanted to become an event manager for any kind of event from a conference to a concert….”

» Xem thêm bài viết:

2. Travel 

Với “Travel” thường sẽ được hỏi những câu hỏi liên quan đến “Vacation” (kỳ nghỉ) hay “Transport” (giao thông). Ví dụ như: bạn muốn đi đâu vào kỳ nghỉ hè sắp tới? Kể về một kỳ nghỉ đáng nhớ? hay Bạn thường đi du lịch bằng phương tiện gì? Lần du lịch gần đây nhất bạn di chuyển với phương tiện gì? Dưới đây là một số ví dụ:

Về vị trí, địa điểm du lịch:

  1. Have you ever been abroad?
  2. How many countries have you visited?
  3. Have you visited many touristic places in your country?
  4. Do you prefer visitng beaches or mountains?
  5. What’s your best/worst vacation memory?
  6. What countries would you like to visit?
  7. What’s the best place for a vacation in your country?

Về bạn đồng hành và những người bạn thường đi du lịch cùng:

  1. Who do you travel with?
  2. Have you made friends while you are on vacation?
  3. Do you like to travel with children?
  4. Do you like to travel with your parents?
  5. Do you like traveling alone or in group?
  6. What are some of the beniefits of traveling alone?

3. Relationship 

“Relationship” bao gồm các mối quan hệ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, người yêu cũ… Chủ đề này không khó vì từ vựng khá đơn giản. Bạn có thể nói về một người thân thiết với mình, hay một mối quan hệ khiến bạn tiếc nuối,…

Bạn nên chú ý một số cấu trúc câu:

  • Get on with: có một mối quan hệ tốt với …
  • Get along: Kết thêm bạn mới
  • Split up / Break up: Chia tay, chấm dứt một mối quan hệ với ai đó
  • Get back together: Bắt đầu lại một mối quan hệ (sau khi đã break up trước đó)

Ngoài ra các bạn cũng có thể tham khảo một số câu hỏi về chủ đề này như:

  1. Do you have a best friend?
  2. Do you have any lifelong friends?
  3. Are people in your country generally close to their families?
  4. What are the differences between adults and children in terms of making friends?
  5. Is it common for couples to live together before marriage in your country?
  6. Is romance dead in the modern, fast-paced world of today?
  7. Do you believe in love at first sight?
  8. What do you think is the most important ingredient in a good marriage?
  9. What are the qualities of a true friend?
  10. What are the characteristics of a good family?
  11. Do you think family relationships have changed over the years?
  12. What do you think about relationships formed on the internet?
  13. What do you think are the most important factors when making friends?
  14. What are the possible factors that cause the break-up of friendship?
  15. Do you like to work alone or with colleagues?
  16. What do you think of teamwork and team spirit?
  17. What kinds of people are good to work with?

4. Education 

Chủ đề này bao gồm “major” (ngành học) và “people” (con người). Ví dụ như: ngành học hiện tại của bạn? Tại sao bạn lựa chọn ngành này? Hoặc giảng viên mà bạn yêu quý?.

Ngoài ra, bạn cũng nhận được những câu hỏi khó hơn như đưa ra quan điểm của bạn về giáo dục hiện nay? Theo bạn, cách giáo dục nào tốt cho trẻ nhỏ? Những câu hỏi như vậy yêu cầu bạn phải có kiến thức xã hội và tư duy nhạy bén.  

Ví dụ:

  • Q: “What is the best way to educate children in your opinion?”
  • A: “Children must go to school and also take part in extracurricular activities to become well-rounded people. Knowledge is important as it shapes your thinking and builds your ability to work. But interpersonal communication is just as important, so activities where children spend time together are also necessary. Hobbies are good to have too, as they keep children from being lonely”.

5. Health 

Có vẻ vì đây là một chủ đề khá dễ và ít xuất hiện nên mọi người thường bỏ qua nó. Dù các câu hỏi về chủ đề này khá dễ thở, nhưng nếu không luyện tập, bạn sẽ không thể diễn đạt một cách trôi chảy được đâu. 

“Health” bao gồm “diet” (chế độ ăn), “nutrition” (dinh dưỡng), và “do exercise” (chế độ tập luyện). Các câu hỏi phổ biến như lựa chọn giữa chế độ ăn lành mạnh hay tập thể dục đều đặn để có sức khỏe tốt? Bạn nghĩ một cơ thể khỏe mạnh bao gồm những yếu tố gì? Dưới đây là một số chủ đề mà bạn có thể tham khảo:

  1. Wearing pajamas in bed is good for your health.
  2. Why breakfast is the most important meal of the day.
  3. Fast food restaurants should offer healthier options.
  4. Do you think schools should teach sex education?
  5. People who live in big cities will die sooner.
  6. Too much salt is bad for your health.
  7. The amount of meat consumed should be reduced.
  8. People should care more about sleep.
  9. How drinking too much soda causes health problems.
  10. How junk food is unhealthy for our bodies.
  11. Why you should take a vacation every year.
  12. Is toothpaste bad for health?
  13. Do you think there is too much sugar in our diets?
  14. How to overcome stress.
  15. Stop putting steroids in animal food.
  16. Why you should become an organ donor.
  17. Why we should use homeopathic treatments.
  18. The dangers of sleepwalking.
  19. Diet pills are bad for your health.
  20. People need to drink more water.
  21. Healthy eating tips.
  22. Why exercise is good for you.
  23. The importance of making healthy food cheaper.

» [Cẩm nang] Cần chuẩn bị những gì để thi nói Tiếng Anh?

6. Technology

Một chủ đề với nhiều từ vựng chuyên sâu và khó nhớ. Với thời đại công nghệ số phát triển như hiện nay, “Technology” là một chủ đề bạn không nên bỏ qua. Thông thường các câu hỏi xoay quanh chủ đề này bao gồm: Sự phát triển của công nghệ, ảnh hưởng của công nghệ hiện đại lên cuộc sống của bạn như thế nào?… 

Ngoài ra, gần đây xu hướng đề thi thường kết hợp các chủ đề với nhau như công nghệ và việc đọc sách, công nghệ và giáo dục…  Do đó bạn không nên bỏ qua bất cứ một chủ đề nào.

7. Environment

Là một chủ đề khá nóng trên toàn cầu, hầu như các câu hỏi sẽ xoay quanh vấn đề ô nhiễm môi trường, hiện tượng nóng lên toàn cầu. Bạn không nên bỏ qua các vấn đề thời sự nóng hổi để có thể lấy ý tưởng làm dẫn chứng trong bài nói của mình. Một số câu hỏi có thể kể đến đó là:

  1. How is the environment around you? Is it clean?
  2. Describe the most natural environment for a human being.
  3. Does your description match the environment you live in?
  4. What kind of pollution bothers you most on a day-to-day basis?
  5. What kind of pollution is worst for our health?
  6. Do you try to buy environmentally friendly products? If so, please give some examples.
  7. How do you feel when you hear about global warming? Is there hope for the future?
  8. Do you believe human activities contribute to global warming? If so, what should we do about it? If not, what do you think causes global warming?
  9. Which type of energy is the most environmentally friendly? Do you use this type of energy? Why or why not?
  10. What is more important to you? Social issues or environmental problems?
  11. Have you ever donated your time or money to an environmental organization? Which organization did you help? What is their focus?
  12. How important is nature to you? Do you try to get close to nature?
  13. Where can a person go to breathe really fresh air?
  14. Which countries produce the most pollution?
  15. Which country has the most environmentally friendly reputation?

Mỗi ngày luyện tập với từng chủ đề, không những giúp bạn rèn khả năng sử dụng từ, diễn đạt rõ ràng mà còn cải thiện khả năng nói tiếng anh trôi chảy. Hãy thường xuyên ôn tập các bài luyện nói tiếng anh theo chủ đề như trên nhé. Chúc bạn học tốt. ^^

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

WP2Speed by Hoangweb.com