Cách hỏi giờ trong tiếng Anh – Tự tin xử lý chủ đề thời gian trong tiếng Anh

Thời gian, giờ giấc là những chủ đề quen thuộc và thường xuyên gặp trong giao tiếp tiếng Anh. Tuy nhiên đối với những người mới học tiếng Anh thì không phải ai cũng đủ tự tin để giao tiếp tự nhiên và thành thục chủ đề này. Để giúp cho người học phân biệt rõ hơn, chúng tôi sẽ hướng dẫn cách hỏi và trả lời các câu hỏi giờ trong tiếng Anh nói riêng và các câu hỏi về thời gian nói chung.

Xem thêm:

Có cần thiết phải biết thời gian trong tiếng Anh nói như thế nào?

Khi bạn sang nước ngoài, muốn hỏi xem hiện giờ là ngày nào nhưng lại không biết mở lời như thế nào do không biết cách nói thời gian trong tiếng Anh. 

Tiếng Anh là ngôn ngữ đang được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Theo thống kê một phần tư dân số thế giới sử dụng Anh ngữ, hàng chục quốc gia sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ chính thống. Các nước phát triển như Mỹ, Úc, Singapore,… người dân đều sử dụng.

Sự phổ biến của tiếng Anh
Sự phổ biến của tiếng Anh

Cách nói thời gian trong tiếng Anh

Đơn vị đo thời gian bao gồm các giờ, ngày, thứ trong tuần, tháng, năm. Để biết thời gian trong tiếng Anh nói như thế nào cần phải chú ý cách nói của từng đơn vị này.

1. Cách hỏi giờ trong tiếng Anh

Để hỏi giờ trong tiếng Anh kiểu như “hey, mấy giờ rồi nhỉ?” chúng ta chỉ cần hỏi đơn giản là:

What time is it?

Ngoài ra bạn cũng có thể hỏi một số câu hỏi tương tự như là

  • What’s the time?
  • You got the time, mate?
  • Have you got the time on you?
  • Excuse me, can I get the time?

Hoặc khi đang ở chỗ đông người chúng ta có thể hỏi:

  • What time have we got?

Đều là những cách hỏi giờ trong tiếng Anh thường được người bản ngữ sử dụng. Vậy làm thế nào để trả lời các câu hỏi về giờ? Cách dễ nhất là xem đồng hồ điện tử và có sao thì nói vậy:

Cách hỏi giờ trong tiếng Anh
Ví dụ thôi, không phải quảng cáo đồng hồ nhé

Ví dụ: 10 giờ 58 phút thì chúng ta nói là: “It’s ten fifty-eight”. Tuy nhiên người bản ngữ có nhiều cách nói khác về giờ cũng như người Việt mình. Mình cũng hay thường nói là “mười giờ kém mười lăm phút” thay vì “chín giờ bốn mươi lăm phút” đúng không. Vậy thì chúng ta cùng tìm hiểu các cách đọc giờ khác nữa nhé.

Lưu ý: Với số phút nhỏ hơn 10 chúng ta thêm oh vào trước số phút

Ví dụ:

  • 8:09 => It’s eight oh nine

1.1. Cách đọc giờ hơn trong tiếng Anh

Ngoài cách đọc giờ “quốc dân” như chúng ta đã tìm hiểu ở phần trên, giờ hơn còn có cách đọc khác sử dụng “past”. Chia đồng hồ làm hai nửa, nửa bên phải là giờ hơn chúng ta dùng từ “past”, nửa bên trái là giờ kém chúng ta dùng “to”

Cách hỏi thời gian tiếng Anh
Giờ hơn. giờ kém

Cách đọc: số phút + past + số giờ 

Mẹo: Đối với đồng hồ kim thì người Anh cứ kim nào dài thì họ đọc trước, past; to thì nằm giữa.

​Ví dụ:

  • 8:10 => It’s ten past eight. (Bây giờ là tám giờ mười phút.)
  • ​2:39 => It’s thirty-nine past two. (Bây giờ là hai giờ ba mươi chín phút.)

Lưu ý:

Cách đọc giờ tiếng Anh
Cách người Anh nhìn đồng hồ

Khi kim phút chỉ số 3 tương ứng với mười lăm phút, chúng ta có thể sử dụng: (a) quarter past

​​​​​Ví dụ:

6:15 => It’s a quarter past six. (Bây giờ là sáu giờ mười lăm.)

10:15 => It’s a quarter past ten. (Bây giờ là mười giờ mười lăm.)

1.2. Cách đọc giờ kém trong tiếng Anh

Tương từ cách đọc giờ hơn, giờ kém chúng ta cũng đọc kim dài trước ngắn sau thêm “to” ở giữa

Cách đọc: số phút + to + số giờ

​​Ví dụ:

11:45 => It’s quarter to twelve. (Bây giờ là mười hai giờ kém mười lăm.)

​7:50 => It’s ten to eight. (Bây giờ là tám giờ kém mười.)

Trường hợp may mắn mà được hỏi vào giờ đúng thì chúng ta chỉ cần đơn giản đọc giờ là xong: It’s ten (10 giờ rồi)

1.3. Một số cách nói vời giờ khác của người bản ngữ

Ngoài những cách nói giờ phổ thông như ở trên, người bản ngữ cũng hay thường dùng một số cách để diễn tả giờ như

  • 12 giờ đêm (00h00) đang đêm đúng không nào. Vậy thì ta nói “it’s midnight”. Ví dụ 23h40 là “twenty to midnight”
  • 12 giờ trưa (12h00) có thể nói là midday hoặc noon đều được. Ví dụ 12h15 là “quarter past midday”

Ngoài ra người Việt mình cũng ít khi đọc chính xác giờ đến từng phút. Ít người được hỏi thông thường lại trả lời là “bây giờ là mười một giờ năm mươi bảy phút” trừ trường hợp chúng ta cần chính xác thời gian đúng không. Thay vào đó mình sẽ nói là “gần 11 giờ rồi” hoặc “mười một giờ kém” một cách chung chung như vậy nhưng người hỏi hoàn toàn có thể hiểu được. Tiếng Anh cũng vậy, trong những trường hợp như 11h32 thì người ta sẽ nói là:

  • Just gone half past eleven (dịch nôm na là vừa qua 11 rưỡi xíu).
  • Just after half past 8 (tương tự)

Hoặc với trường hợp chẳng hạn 08:04, bạn có thể dùng với các cụm từ “almost,” “nearly” hoặc “coming up to”:

  • Coming up to five past eight
  • Almost five past eight
  • Nearly five past eight

Đại khái là gần đến tám giờ năm rồi – một kiểu làm tròn giống như học toán vậy

1.4. Cách đọc giờ trong tiếng Anh với A.M và P.M

Trong tiếng Anh, để phân biệt giờ sáng và giờ tối thông thường ta sử dụng A.M và P.M. A.m: nói về giờ buổi sáng (từ tiếng Latin của “ante meridiem” – trước buổi trưa) còn P.m: nói về giờ buổi tối (từ tiếng Latin của “post meridiem” – sau buổi trưa).

Ví dụ:

It’s 8 a.m: Bây giờ là 8 giờ sáng

It’s 8 p.m: Bây giờ là 8 giờ tối

2. Tiếng Anh các thứ trong tuần

Thứ trong tuần bằng tiếng Anh rất đơn giản và dễ nhận biết. Ngay từ khi bắt đầu học ngoại ngữ, bạn đã được dạy ngay cách đọc các thứ trong tuần bằng tiếng Anh là như thế nào. Vì tiếng Anh rất thông dụng nên trên lịch của các quốc gia hầu hết đều có cách viết thứ trong tuần bằng ngôn ngữ này trong đó có cả Việt Nam.

Cách đọc thứ ngày trong tuần bằng tiếng Anh cụ thể:

  • Thứ hai: Monday
  • Thứ ba: Tuesday
  • Thứ tư: Wednesday
  • Thứ năm: Thursday
  • Thứ sáu: Friday
  • Thứ bảy: Saturday
  • Chủ nhật: Sunday
cách hỏi giờ trong tiếng Anh
Các thứ trong tuần

Để học cách nói tiếng Anh các thứ trong tuần không hề khó, bạn chỉ cần lưu ý các âm tiết đầu tiên để có thể phân biệt giữa các thứ với nhau sau đó thêm chữ “day” (nghĩa là ngày) ở phía sau. 

Ví dụ thứ hai bạn cần nhớ chữ “Mon”, thứ sáu là “Fri”. Trên lịch cũng thường xuyên viết tắt nguyên âm tiết đầu hoặc đơn giản chỉ là chữ cái đầu. Do đó khi bạn lưu ý được điều này thì sẽ rất dễ phân biệt các thứ trong tuần.

3. Tháng trong tiếng Anh viết như thế nào

Cũng giống như các thứ trong tuần, tháng trong tiếng Anh cũng thường xuất hiện trên các tờ lịch. Tuy nhiên nhiều người vẫn hay bị nhầm thứ tự nói của các tháng như tháng 7 tiếng Anh là gì, là June hay July.

thu va thang tieng anh
Thứ và tháng tiếng Anh trên lịch

Mười hai tháng trong tiếng Anh bao gồm: 

  • Tháng 1: January
  • Tháng 2: February
  • Tháng 3: March
  • Tháng 4: April
  • Tháng 5: May
  • Tháng 6: June
  • Tháng 7: July
  • Tháng 8: August
  • Tháng 9: September
  • Tháng 10: October
  • Tháng 11: November
  • Tháng 12: December

So với học thứ ngày trong tuần, học tháng dễ nhầm lẫn hơn vì có sự tương đồng giữa các từ. Ví dụ tháng 1 với tháng 2 đều có đuôi “ary” hay tháng 6 với tháng 7 đều có chữ “J” mở đầu. Đó là lý do nhiều người vẫn còn thắc mắc tháng 7 tiếng Anh là gì.

Để có thể phân biệt được bạn hãy học các tháng có chữ cái hay cách đọc không giống với các tháng khác như tháng 3 là March chẳng hạn. Sau đó đối với những tháng gần giống nhau ta sẽ học như cách phân biệt các thứ trong tuần. 

cac thang trong tieng anh

Tháng 11 và 12 đều có đuôi “ember” nhưng tháng 11 bắt đầu với “Nov” còn 12 là “Dec”. Khi phát âm cũng sẽ khác nhau vì âm tiết bắt đầu của hai tháng này khác nhau: tháng 11 sẽ là /nou’vem.ba/ và tháng 12 đọc là /di’sem.ba/. Cách phân biệt các tháng khác cũng như vậy, như tháng 6 với tháng 7 ta phân biệt ở âm tiết và chữ cái ở cuối chứ không biệt ở đầu giống 2 tháng trên. 

Qua cách phân biệt trên chắc hẳn mọi người đã biết tháng 7 tiếng Anh là gì đúng không nào. Người nước ngoài cũng rất hay nói hoặc viết tháng tắt thông qua sự khác nhau mà ta đã phân tích ở trên.

4. Ngày và năm trong tiếng Anh 

Sau khi đã biết tháng 7 tiếng Anh là gì thì chúng ta cũng nên tìm hiểu xem ngày trong ngôn ngữ này nói như thế nào. Cách viết ngày sẽ giống như viết số thứ tự, ví dụ ngày 1 sẽ là First, ngày 2 là Second,…ngày 31 là Thirty-first. Chỉ cần học được cách đọc của 10 ngày đầu thì bạn đã gần như biết được hết các ngày trong tiếng Anh như thế nào rồi đấy.

so thu tu tu 1 den 10
Số thứ tự từ 1 đến 10

Năm trong tiếng Anh cũng đơn giản vì bạn chỉ cần đọc các chữ số ra thôi. Ví dụ năm 2020 sẽ là twenty twenty. Đây là cách nói dễ nhất, nếu bạn muốn tìm hiểu các cách nói khác hơn bạn có thể học tiếng Anh một cách chuyên nghiệp. 

Như vậy so với cách nói của các thứ trong tuần hay các tháng thì ngày và năm trong tiếng Anh dễ học, dễ nhớ hơn rất nhiều. Với sự giới thiệu của chúng tôi chắc các bạn không còn băn khoăn xem tháng 7 tiếng Anh là gì nhưng vẫn cần phải lưu ý về thứ tự thứ ngày tháng năm trong một câu khi nói là như thế nào.

Thứ tự khi nói thời gian trong câu

Trong một câu nếu phải nói đầy đủ thời gian hôm nay là ngày nào tháng nào thì hãy nhớ phải nói thứ đầu tiên sau đó đến ngày rồi tháng và cuối cùng là năm. Đặc biệt khi nói phải thêm “the” trước ngày và “of” trước tháng để câu nói được hoàn thiện hơn. 

thu tu ngay thang nam
Thứ tự ngày tháng năm

Câu nói đầy đủ thời gian là cấu trúc mà bạn có thể tích lũy để khi ai đó hỏi bạn có thể trả lời một cách lưu loát. Ngoài ra, bạn cũng có thể lưu ý các giới từ khi đi kèm với thời gian như “in” hay “on”. 

Ví dụ khi được hỏi tháng 7 ở Việt Nam nên đi đâu mặc dù đã biết tháng 7 tiếng Anh là gì nhưng bạn không thể trả lời “July in Vietnam you should go…” .Bạn vẫn phải thêm giới từ trước tháng: “In July in Vietnam…” như vậy mới đầy đủ và chính xác được.

Sau khi đã phân biệt và biết được cách nói thời gian trong Anh ngữ là gì, bạn cũng cần phải đặt ra lịch trình tiếng Anh của riêng mình để học một cách hiệu quả và ghi nhớ lâu dài. Rèn luyện hằng ngày bằng cách xem hôm nay là thứ mấy, ngày tháng bao nhiêu rồi tập nói bằng Anh ngữ. 

thuc hanh

Với lịch trình tiếng Anh mỗi ngày bạn sẽ thuộc lòng cách nói thời gian bằng ngoại ngữ. Đồng thời rèn luyện khả năng phát âm chuẩn Anh-Mỹ cho bạn vì khi nói, phát âm đúng và chính xác là rất quan trọng. Do đó ngoài việc biết cách đọc, viết thì nói “chuẩn” thời gian cũng cần thiết vô cùng.

Trên đây là những hướng dẫn đơn giản nhất để bạn biết nói thứ trong tuần bằng tiếng Anh, biết ngày tháng năm đọc như thế nào, tháng 7 trong tiếng Anh là gì,.. Mong rằng hướng dẫn của chúng tôi sẽ giúp bạn học tập ngoại ngữ thật tốt.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

WP2Speed by Hoangweb.com