Cách phát âm các từ có đuôi s es ed trong tiếng Anh chính xác, đơn giản và dễ hiểu

Với ngoại ngữ, phát âm chuẩn chính là bí quyết để giao tiếp thành công. Trong đó, phát âm s es ed tiếng Anh là vấn đề cơ bản nhưng nhiều người nói tiếng Anh thường xuyên bị nhầm lẫn trong quá trình sử dụng. Để khắc phục lỗi cơ bản này, bạn cần nắm chắc những quy tắc phát âm đuôi s, es và ed. Trước khi tìm hiểu các quy tắc đó, chúng ta cần hiểu về âm thanh vô thanh và hữu thanh. 

Âm vô thanh và âm hữu thanh là gì?

Tại sao trước khi tìm hiểu về phát âm s es ed tiếng Anh, chúng ta lại đề cập đến hai loại âm vô thanh và hữu thanh? Bởi vì đây là hai yếu tố quan trọng giúp bạn xác định cách phát âm chuẩn cho các từ.

Âm vô thanh và âm hữu thanh
                               Sự khác biệt giữa âm vô thanh và âm hữu thanh không phải ai cũng biết

Bạn cũng đã biết, bảng chữ cái tiếng Anh gồm 26 chữ cái với 5 nguyên âm và 21 phụ âm. Các nguyên âm gồm: A, I, E, O, U. Bên cạnh đó, các âm tiết trong tiếng Anh gồm 20 nguyên âm và 24 phụ âm. Vậy, âm vô thanh và âm hữu thanh nằm ở đâu trong 2 bảng chữ cái và âm tiết tiếng Anh chúng ta đã được giới thiệu thời gian qua?

Đối với âm vô thanh (unvoiced), nhiều bạn hiểu vô thanh nghĩa là không có âm thanh được tạo ra. Tuy nhiên cách hiểu này không chính xác. Âm vô thanh là âm khi mà chúng ta phát âm thì dây thanh quản trong cổ họng không rung lên. Ví dụ, với âm  k khi phát âm, âm thanh sẽ được phát ra từ miệng chứ không phải cổ họng, do đó, dây thanh quản không rung.

  • Các âm vô thanh gồm: /s/, /p/, /f/, /ʃ/, /tʃ/, /k/, /h/, /θ/.

Đối với âm hữu thanh (voiced), khi phát ra những âm này, dây thanh quản của bạn sẽ rung lên. Ví dụ khi bạn phát các âm như i, e, khi chúng ta chạm vào cổ họng sẽ cảm nhận được thanh quản đang rung lên.

  • Các âm hữu thanh gồm toàn bộ nguyên âm và một số phụ âm, bao gồm: / i /, / a: /, / i: /, / e /, / æ /, / ʊ /, / ɔ /, / ɔ: /, / u: /, / ə /, / ʌ /, / ə: /, / m /, / n /, / ŋ /.
ví dụ âm vô thanh và âm hữu thanh
Một số ví dụ phân biệt các âm vô thanh và hữu thanh

Làm thế nào để phát âm s es chuẩn nhất?

Đối với âm “s” và “es”, hai âm này có 3 cách phát âm gồm: /iz/, /s/ và /z/. Việc phát âm như thế nào, sẽ phụ thuộc vào âm cuối trước âm s và es.

1. Trường hợp phát âm là /iz/

Khi âm cuối cùng của từ là các âm sau đây c, s, x, z, ss, ch, sh, ge, âm được phát ra cho “s” và “es” là /iz/.

  • Ví dụ: races (đọc là “race-iz”), nurses, fixes, amazes, kisses, churches, dishes, garages,…

Đây cũng là âm dễ xác định nhất trong ba cách phát âm của “s” và “es”. Vì vậy, hãy nhớ kỹ và luyện tập thường xuyên để tránh sai sót cho trường hợp này.

2. Trường hợp phát âm là /s/

Với các phụ âm cuối cùng của từ là âm vô thanh, âm “s” sẽ được phát ra là /s/ (vô thanh). Âm này có hơi rõ, mạnh hơn so với âm /z/ sẽ được giới thiệu ở dưới. Khi phát âm, đừng tạo ra thêm bất kỳ phụ âm nào khác ngoài /s/. 

Việc phát ra âm /s/ được thực hiện như sau: lưỡi chạm vào hàm (răng trên) bên trong, sau đó đẩy lưỡi về phía trước. Tiếp theo miệng khép hờ đẩy hơi ra phía trước, dây thanh quản không rung và tạo ra âm /s/. 

Các âm vô thanh gồm có: p, t, k, f, th.

  • Ví dụ: cups, hats, cooks, beliefs, myths,… Hãy tạo ra âm gió mạnh với âm /s/ cho những từ này nhé.

3. Trường hợp phát âm là âm /z/

Với các trường hợp tận cùng của từ là nguyên âm hoặc các phụ âm hữu thanh, bạn sẽ phát âm từ với /z/ (hữu thanh). Đối với âm này, bạn sẽ cảm nhận việc đầu lưỡi chạm vào phần hàm (răng) phía trên. Kết hợp với đó, miệng khép hờ khi luồng hơi được đẩy ra, dây thanh quản rung.  So với âm /s/ âm này yếu hơn. 

  • Một số ví dụ: crabs, cards, rugs, bags, deals, plums, fans, sees, fleas,…
phát âm s, es trong tiếng Anh
Một số ví dụ cho phát âm s es tiếng Anh

Khám phá thêm: Phương pháp phát âm tiếng Anh chuẩn

Làm thế nào để phát âm ed chuẩn nhất

Với âm ed, có ba cách phát âm chính gồm /t/, /d, /id/. Việc phát âm như thế nào cũng phụ thuộc vào âm cuối trong từ cần áp dụng.

1. Trường hợp phát âm /id/

Rất đơn giản, chúng ta chỉ cần nhớ các động từ (hoặc tính từ) có âm kết thúc bằng các âm tiết /t/ hoặc /d/, âm “ed” sẽ được phát âm là /id/.

  • Ví dụ: interested, excited, wanted,…

2. Trường hợp phát âm /t/ 

Bạn sẽ áp dụng phát âm “ed” thành âm /t/ khi từ kết thúc bằng phụ âm vô thanh. Các âm này bao gồm: /s/, /p/, /f/, /ʃ/,/tʃ/, /k/, /h/, /θ/.

  • Ví dụ: stopped, fixed, washed,…

3. Trường hợp phát âm /d/

Trường hợp này áp dụng cho những tận cùng còn lại khác với hai trường hợp trên.

  • Ví dụ: cried, smiled, played,…
Phát âm ed trong tiếng Anh
Một số ví dụ cho phát âm ed tiếng Anh

Việc phát âm s es ed tiếng Anh chuẩn không phải điều gì quá phức tạp. Bạn cần nắm vững những quy tắc trên đây và đưa vào áp dụng luyện tập thường xuyên để tạo thói quen phản xạ khi phát âm. Chúc các bạn thành công và tự tin giao tiếp tự nhiên, trôi chảy nhé!

Đọc tiếp:

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Thibft kế web bởi Hoangweb.com