Đơn giản như thì hiện tại đơn (Present simple) – Công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập

Hiện tại đơn giản (present simple) là một trong những thì quen thuộc và được dùng thường xuyên nhất trong giao tiếp tiếng Anh. Liệu thì này có đơn giản như tên gọi của nó? Hãy cũng PPS Việt Nam tìm hiểu về cấu trúc, dấu hiệu nhận biết, cách dùng cũng như bài tập thực hành của thì này nhé

Thì hiện tại đơn được dùng khi nào?

LẶP LẠI” và “LUÔN ĐÚNG” – Thì hiện tại đơn thường dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra lặp đi lặp lại

 1. Diễn tả một hành động, thói quen thường xuyên diễn ra ở thời điểm hiện tại. Thường được dùng với các trạng từ chỉ tần suất như always, never, often,…

Ví dụ:

  • I always get up early every morning. (Tôi luôn dậy sớm mỗi sáng.)

→ “Dậy sớm” là một thói quen của bạn này và thương xuyên xảy ra nên được dùng với thì hiện tại đơn.

Thì hiện tại đơn giản
Get up early
  • What does he often do on the weekend? (Bạn thường làm gì cuối tuần.)

→ Câu này hỏi về hành động thường xuyên lặp lại (often do) của người được hỏi vào mỗi cuối tuần.

2. Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý không thể phủ nhận

Ví dụ:

  • The Earth goes around the Sun. ( Trái đất quay xung quanh mặt trời.)

→ Đây là một sự thật hiển nhiên chắc hẳn ai cũng biết rồi ^^.

  • Water boils at 100 degrees celsius (Nước sôi ở 100 độ C)
Thì hiện tại đơn giản
Nước luôn sôi ở 100 độ C

3. Diễn tả các hành động chỉ nhận thức, cảm giác hoặc tình trạng ở hiện tại

Ví dụ:

  • Do you see that girl, she is my roommate (Bạn có thấy cô gái kia không? Cô ấy là bạn cùng phòng của tớ đấy)
  • I think that guy is so cool (Tớ nghĩ là anh chàng kia khá là ngầu đấy chứ)

4. Diễn tả một sự việc sẽ xảy ra theo kế hoạch, lịch trình

Ví dụ:

  • The plane takes off at 6 a.m today. (Máy bay sẽ cất cánh lúc 6 giờ sáng hôm nay.)
  • The bus leaves at 10 p.m tomorrow. (Tàu sẽ rời đi vào 10 giờ tối mai.)

Lưu ý: Cả thì hiện tại tiếp diễn và thì hiện tại đơn đều có thể sử dụng cho tương lai gần. Tuy nhiên để phân biệt, chúng ta để ý là thì Hiện tại đơn diễn tả một sự việc có khả năng xảy ra rất cao, và cụ thể hơn (lịch trình, kết hoạch cụ thể) so với thì hiện tại tiếp diễn.

Ví dụ so sánh:

Thì hiện tại tiếp diễn Thì hiện tại đơn
I’m going to the cinema this evening. (Tôi sẽ đi xem phim tối nay)

She is getting married next month (Cô ấy sẽ cưới vào tháng tới)

The film starts at 8h15 (this evening) (Bộ phim sẽ bắt đầu vào lúc 8h15 tối nay)

I start my new job on monday (tôi sẽ bắt đầu công việc mới vào thứ hai này)

Cấu trúc của thì hiện tại đơn (present simple tense)

1. Thì hiện tại đơn thể khẳng định

Cấu trúc:

I/We/You/They/ Danh từ số nhiều + Verb – inf (động từ nguyên thể)

He/She/It/ Danh từ số ít + Verb (s/es)

Ví dụ:

  • I usually learn English everyday. (Tôi thường học tiếng Anh mỗi ngày).

→ Ở ví dụ này, chủ ngữ là “I” nên động từ nên động từ learn để dạng động từ nguyên thể không chia.

  • He works on Sunday. (Anh ấy làm việc cả chủ nhật).

→ Trong câu này, chủ ngữ là “Marry” nên động từ chính “eat” phải thêm “s”.

  • I’m a student (tôi là một học sinh)

Tìm hiểu cách thêm s, es và cách phát âm tại: https://ppsvietnam.edu.vn/cach-phat-am-s-es-ed/

2. Thì hiện tại đơn thể phủ định

Cấu trúc:

I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + do not/don’t + verb (inf)

He/ She/ It/ Danh từ số ít + does not/doesn’t + verb (inf)

Ví dụ:

  • I don’t learn English regularly. (Tôi không học tiếng Anh thường xuyên.)

→ Ở ví dụ này, chủ ngữ là “I” nên ta sử dụng trợ động từ don’t hoặc do not

  • He doesn’t work on Sunday. (Anh ấy không làm việc vào chủ nhật.)

→ Ở ví dụ này, chủ ngữ là “He” nên ta mượn trợ động từ “does” + not, động từ “work” theo sau ở dạng NGUYÊN MẪU.

  • we aren’t student (chúng tôi không phải là một học sinh)

3. Thì hiện tại đơn thể nghi vấn

1. Câu hỏi Yes/No question

Cấu trúc: Do/ Does (+ not) + S + V (inf) +…?

Ví dụ:

  • Do you learn English regularly ? (Bạn có thường xuyên học tiếng Anh không?)
  • Does he work on sunday? (Anh ấy có làm việc vào chủ nhật không?)
  • Are you students? (Các bạn là học sinh à?)

2. Câu hỏi WH- question

Cấu trúc: WH-question + do/ does + S (+ not) + V(inf) +…?

Ví dụ:

  • What do you like doing in your free time?(Bạn thích làm gì vào thời gian rảnh?)
  • Where does she live? (Cô ấy sống ở đâu?)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn trong tiếng Anh

Tổng hợp các thì tiếng Anh
Tổng hợp các thì tiếng Anh

Hiểu về bản chất và cách dùng thì hiện tại đơn thì chúng ta hoàn toàn có thể xác định được đâu là thì hiện tại đơn và khi nào thì sử dụng thì này. Tuy nhiên, khi mới làm quen với tiếng Anh chúng ta có thể căn cứ vào các dấu hiệu nhận biết dưới đây để nhận diện thì này nhé:

Trong thì hiện tại tiếp diễn thường có các trạng từ chỉ tần suất như

  • Every + khoảng thời gian (every month,…)
  • Once/ twice/ three times/ four times + khoảng thời gian (once a week,..)
  • In + buổi trong ngày (in the morning,…)
  • Có sự xuất hiện của các trạng từ chỉ tần suất
  • Always (luôn luôn)
  • Usually (thường xuyên)
  • Often/ Frequently/ Regularly (thường xuyên)
  • Sometimes (thỉnh thoảng)
  • Seldom/ Rarely/ Hardly (hiếm khi)
  • Never (không bao giờ)

Ví dụ:

  • He play football twice a week. (Anh ấy chơi bóng đá 2 lần một tuần)
  • I always drink coffee every moring. (Tôi luôn luôn uống cà phê mỗi sáng.)

Cách thêm “S” hoặc “ES” sau động từ

Đối với các danh từ số ít hoặc chủ ngữ ở ngôi thú 3 số ít như (he, she, it) thì chúng ta cần thêm S, ES vào sau động từ. Đối với hầu hết các động từ chúng ta chỉ cần thêm S vào phía sau.

Ví dụ:

  • walk – walks: She walk every day (Cô ấy đi bộ mỗi ngày)
  • work – works: He work in a global company (Anh ấy làm việc trong một công ty quốc tế)

Chúng ta chỉ thêm ES vào sau các động từ có tận cùng là ss, ch, sh, x và o.

Ví dụ:

  • go – goes: Linh goes to library every weekend (Linh thường đến thư viện vào mỗi cuối tuần)

Thì hiện tại đơn

  • watch – watches: My father often watch TV news after dinner (Bố tôi thường xem thời sự sau khi ăn tối)

Nếu một động từ có tận cùng là “Y” mà trước nó là một nguyên âm (u,e,o,a,i) thì ta giữ nguyên “Y”, thêm “S” 

Ví dụ: obey – obeys; stay – stays; enjoy – enjoys; display – displays;…

4. Nếu một động từ có đuôi “Y” mà trước nó là một phụ âm thì ta đổi “Y” thành “I” và thêm “ES”

Ví dụ: marry – marries; study – studies; try – tries; worry – worries;…

Bài tập thì hiện tại đơn

Trên đây là toàn bộ lý thuyết cơ bản về thì hiện tại đơn. Để có thể hiểu sâu và áp dụng được thì này một cách thuần thục hơn bây giờ chúng ta cùng luyện qua các bài tập vận dụng. Let’s gooooo!

Bài 1. Cho dạng đúng của động từ trong mỗi câu sau.

  1. He (have) ________ a new haircut today.
  2. I usually (have) ________ breakfast at 7.00.
  3. She (live) ________ in a house?
  4. Where (be)____ your children?
  5. My sister (work) ________ in a bank.
  6. Dog (like) ________ meat.
  7. She (live)________ in Florida.
  8. It (rain)________ almost every day in Manchester.
  9. We (fly)________ to Spain every summer.
  10. My mother (fry)________ eggs for breakfast every morning.

Đáp án
1. He has a new haircut today. 2. I usually have breakfast at 7.00. 3. Does she live in a house? 4. Where are your children? 5. My sister works in a bank. 6. Dog likes meat. 7. She lives in Florida. 8. It rains almost every day in Manchester. 9. We fly to Spain every summer. 10. My mother fries eggs for breakfast every morning.

Bài 2: Chọn đáp án đúng.

Dạng bài tập thì hiện tại đơn này, đề bài cung cấp 2 đáp án có sẵn. Bạn sẽ phải lựa chọn đáp án đúng nhất cho câu.

1. I don’t stay/ doesn’t stay at home.

2. We don’t wash/ doesn’t wash the family car.

3. Doris don’t do/ doesn’t do her homework.

4. They don’t go/ doesn’t go to bed at 8.30 p.m.

5. Kevin don’t open/ doesn’t open his workbook.

Đáp án
1. I don’t stay/ doesn’t stay at home. 2. We don’t wash/ doesn’t wash the family car. 3. Doris don’t do/ doesn’t do her homework. 4. They don’t go/ doesn’t go to bed at 8.30 p.m. 5. Kevin don’t open/ doesn’t open his workbook.

Bài 4: Hoàn thành các câu hỏi sau:

Dạng bài tập này, đề bài sẽ đưa ra một số từ cho sẵn. Người làm có nhiệm vụ thêm từ để hoàn thành các câu hỏi trong bài tập thì hiện tại đơn này.

1. How/ you/ go to school/ ?

Ví dụ: How do you go to school?

2. what/ you/ do/ ?

___________________________________ ?

3. where/ John/ come from/ ?

___________________________________ ?

4. how long/ it/ take from London to Paris/ ?

___________________________________ ?

5. how often/ she/ go to the cinema/ ?

___________________________________ ?

Đáp án
2. What do you do? 3. Where does John come from? 4. How long does it take from London to Paris? 5. How often does she go to the cinema?

Với các kiến thức và bài luyện tập trên đây, hy vọng các bạn đã hiểu và nắm được các kiến thức cũng như vận dụng thì hiện tại đơn trong tiếng Anh. Nếu còn thắc mắc gì bạn hãy để lại comment ở bên dưới nhé. Chúc các bạn học tốt môn tiếng Anh này.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *