Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (present perfect continous tense) – Lý thuyết và cách áp dụng hiệu quả

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (present perfect continous tense) là một trong 12 thì cơ bản của tiếng Anh và chắc hẳn chúng tra đã được được học. Tuy nhiên rất nhiều bạn học tiếng Anh lại hiếm khi sử dụng thì này mà thường dùng lẫn nó với các thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại tiếp diễn. Trong bài viết này chúng ta sẽ làm rõ về thì này để dùng sao cho chính xác.

Xem lại kiến thức

Bước đầu tiên chúng ta sẽ xác định cách dùng của thì này:

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được dùng khi nào?

1. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại nhấn mạnh tính liên tục 

Tương tự như thì hiện tại hoàn thành, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn cũng diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và (có thể tiếp túc trong tương lai). Tuy nhiên thì này nhấn mạnh vào tính liên tục của hành động

Ví dụ:

Thầy phúc đã bắt đầu dạy học từ 4 tiếng trước rồi, và bây giờ vẫn đang còn dạy, khi đó ta nói

  • Mr Phuc has been teaching for 4 hours. (Thầy Phúc đang dạy học được 4 tiếng rồi) – nhấn mạnh vào hành động dạy học liên tục trong vòng 4 giờ

hoặc các ví dụ khác

  • She has been waiting for you all day (Cô ấy đã đợi bạn cả ngày)
  • It has been raining for two hours (Trời đã mưa được 2 tiếng rồi)

2. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả một hành động vừa mới kết thúc hoặc kết thúc trong một khoảng thời gian gần đây tại thời điểm nói và có sự kết nối đến hiện tại

Ví dụ:

Trông cậu có vẻ mệt quá. Chắc hẳn cậu vừa làm việc nặng lắm.

  • You look so tired. You’ve been working hard.

(Hành động làm công việc năng vừa mới kết thúc – dẫn tới việc hiện tại cậu ấy đang rất mệt)

Các ví dụ khác

  • Why are your clothes so dirty. What have you been doing? (mấy đứa vừa làm gì, để mà giờ quần áo bẩn thế này?) – có sự liên kết đến hiện tại.

3. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn cũng được dùng để mô tả một hành động lặp lại nhiều lần trong một quãng thời gian

Ví dụ:

  • Every morning they meet in the same cafe. They’ve been going there for years. (Mỗi sáng họ lại gặp nhau ở cùng một quán cà phê. Họ đã uống ở đó trong nhiều năm rồi)
  • Cong Phuong is a good football player. He has been playing since he was very young. ( Công Phượng là một cầu thủ giỏi. Cậu ấy đã chơi bóng từ khi còn rất trẻ)

So sánh thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn với các thì khác

1. Với thì hiện tại tiếp diễn

Mặc dù đây không phải là thì mà nhiều người nhầm với hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Tuy nhiên vì cùng là tiếp diễn nên chúng ta cùng so sánh một chút nhé.

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
So sánh thì hiện tại tiếp diễn và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Thì hiện tại tiếp diễn Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
I’m learning now (Giờ tôi đang học bài) I have been learning hard. Now I’m gonna take a nap (Tôi vừa học rất chăm chỉ. Giờ tôi sẽ ngủ một lát)
It’s raining (Trời đang mưa) It’s been raining, so the ground is wet (Trời vừa mưa nên bây giờ mặt đất đang bị ướt)
Common, we are waiting (Đến đi nào, chúng tôi đang đợi) We have been waiting for hour (Chúng tôi đã đợi một giờ đồng hồ rồi)

2 Với thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn Thì hiện tại hoàn thành
woman repairer with painting roller isolated woman repairer with painting roller isolated 1
She has been painting that wall She has painted that wall
Trong thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn chúng ta chỉ chú ý vào bản thân hành động (sơn bức tường) mà không quan tâm đến kết quả của hành động đó hoặc hành động đó đã kết thúc hay chưa Với thì hiện tại hoàn thành, chúng ta quan tâm đến kết quả cuối cùng của hành động đã kết thúc, “hoàn thành” hay chưa (tường đã được sơn xong) mà không quan tâm đến bản thân hành động đó
  • My hands are very dirty. I‘ve been repairing my bike.

(Tay của tôi rất bẩn. Tôi vừa sửa chiếc xe đạp của mình)

Ở đây hành động sửa xe chúng ta chưa biết là có sửa được hay không và nó liên quan đến một trạng trái khác ở hiện tại đó là tay bị bẩn.

  • My bike is OK again now. I‘ve repaired it.

(Chiếc xe đạp của tôi bình thường rồi. Tôi vừa mới sửa xong nó)

Ở đây chúng ta biết là hành động sửa xe đã hoàn thành, chiếc xe đã có thể hoạt động bình thường.

  • Joe has been eating too much recently. He should eat less.

(Gần đây Joe ăn quá nhiều. Anh ấy cần ăn ít lại)

  • Somebody has eaten all the chocolates. The box is empty.

(Ai đó vừa ăn hết chỗ sô cô la này rồi. (kết quả là) Cái hộp giờ trống rỗng)

Chúng ta cũng thường sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để hỏi bao lâu (how long) cho những sự việc, hành động vẫn còn xảy ra. Chúng ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành để hỏi số lượng (how much, how many) và số lần (how many time)
  • How long have you been reading that book?

(Bạn đã đọc quyển sách đó trong bao lâu rồi?)

  • How much of that book have you read?

(Bạn đã đọc được bao nhiêu quyển sách rồi?)

  • They’ve been playing tennis since 2 o’clock.

(Họ đã chơi tennis từ 2 giờ)

  • They’ve played tennis three times this week.

(Tuần này họ chơi tennis 3 lần rồi)

Lưu ý: Trong tiếng Anh có một số động từ không được chia ở thì tiếp diễn (Xem tại bài viết vềthì hiện tại tiếp diễn) như know, like, believe,… thì trong trường hợp thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn chúng ta chia ở thì hiện tại hoàn thành

Ví dụ: I‘ve known about the problem for a long time. (not I’ve been knowing)

Hi vọng với những phân tích trên đây chúng ta đã có thể phần nào phân biệt được thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn với các thì dễ nhầm rồi. Bây giờ chúng ta cùng tìm hiểu về cấu trúc thì này nhé.

Công thức (cấu trúc) thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

1. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thể khẳng định

I/we/you/they/danh từ số nhiều + have + been + V-ing

He/she/it/danh từ số ít + has + been + V-ing

Ví dụ

  • I have been studying Enghlish for 5 years. – Tôi đã học Tiếng Anh được 5 năm.
  • We have been waiting here for over two hours! – Chúng tôi đã chờ ở đây hơn hai giờ đồng hồ.
  • They have been talking for the last hour. – Họ đã nói chuyện kéo dài cả tiếng đồng hồ.
  • She has been watching tv all day. – Cô ấy đã xem ti vi cả ngày

2. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thể phủ định

I/we/you/they/danh từ số nhiều + not + have + been + V-ing

He/she/it/danh từ số ít + has + not + been + V-ing

Ví dụ

  • I haven’t been studying English for 5 years (Tôi đã không học tiếng Anh được 5 năm)
  • She hasn’t been waiting for a long time (Cô ấy đã đợi không lâu)
  • They haven’t been talking for hour (Họ đã không nói chuyện nữa từ giờ trước rồi)

3. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thể nghi vấn

(WH -question) + have/ has + S + been + V-ing?

Ví dụ

  • Have you been waiting here for two hours? (Bạn đã chờ 2 tiếng đồng hồ?)
  • Has she been learning at FTU for three years? (Có phải cô ấy đã học ở Đại học Ngoại Thương được 3 năm?)
  • What have you been going for the last 30 minutes? (Bạn đã đi đâu 30 phút trước?)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Để nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, chúng ta có một số dấu hiệu sau:

Giống như thì hiện tại tiếp diễn (since, for)

Since + mốc thời gian

  • She has been working since the early morning. (Cô ấy đã làm việc từ khi sáng sớm)

For + khoảng thời gian

  • They have been listing to the radio for 3 hours. (Họ đã nghe radio được 3 tiếng đồng hồ)

Và một số từ chỉ tính liên tục của thời gian như: So far, up to now, until now, recently, all day long,…

Bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc theo thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

1. We (wait) for her for 30 minutes.

2. She (go) out since 5 a.m.

3. They (not eat) anything all the morning.

4.  The street is full of water because it (rain) for 3 hours.

5. She looks very exhausted because she (work) all night.

Đáp án
1. have been waiting 2. has been going out 3. haven’t been eating 4. has been raining 5. has been working

Bài 2. Hoàn thành câu dựa vào các từ gợi ý cho sẵn.

1.I/not/want/go/because/be/read/book.

2.kittens/be/sleep/hours//so/house/quiet.

3.He/drink/alcohol/since/I/see/

4.They/do/work/whole/day//now/be/tired.

5.She/not/see/parents/so long/because/she/busy.

Đáp án
1. I don’t want to go out because I have been reading this book. 2. My kittens have been sleeping for hours, so the house is very quiet. 3. He has been drinking alcohol since I saw him. 4. They have been doing their homework for the whole day, so now they are tired. 5. She has not been seeing her parents for so long because she is extremely busy.

Trên đây là toàn bộ kiến thức và bài tập thực hành về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để có thể áp dụng vào làm bài tập cũng như vận dụng trong giao tiếp tiếng Anh. Chúc các bạn học tốt thì này nói riêng và tiếng Anh nói chung. All the best.

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

WP2Speed by Hoangweb.com