Thì quá khứ đơn (Past simple tense) – Công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập từ A đến Z

Bài viết liên quan

Để làm quen với thì này, trước hết chúng ta cùng tìm hiểu về cách dùng của nó.

Thì quá khứ đơn được dùng khi nào?

1. Thì quá khứ đơn thường dùng để diễn tả các hành động xảy ra trong quá khứ và kết thúc tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

Ví dụ:

  • I visited the museum yesterday (hôm qua tôi đã đi thăm viện bảo tàng) – Hành động thăm viện bảo tàng đã xảy ra và kết thúc trong ngày hôm qua

Các ví dụ khác

  • She went to Phú Quốc last summer (mùa hè năm trước cô ấy đã đi Phú Quốc).
  • We got married in 2000. (Chúng tôi đã cưới nhau năm 2000.)

Cách dùng này thường sử dụng kèm với các trạng từ: Yesterday, ago, the day before, last, in + mốc thời gian,…

2. Diễn tả hành động thường xuyên lặp lại trong quá khứ, một thói quen trong quá khứ (kèm các trạng từ chỉ tần suất)

Ví dụ:

  • When I was young, I often went fishing with my grandpa. (khi tôi còn nhỏ, tôi thường đi câu cá với ông tôi)
  • My friend never drank wine. But now,… (Trước đây bạn tôi chẳng bao giờ uống rượu cả. Nhưng giờ thì…)

Với cách dùng này chúng ta có thể sử dụng tới cấu trúc

S + used to/would + V-inf

Để diễn tả thói quen trong quá khứ:

  • When I was a child, I used to play with my friend at this ground (khi còn là một đứa trẻ, tôi thường chơi với bạn mình tại bãi đất này)
  • John would drink Trà Đá when he come to Việt Nam (John thường uống trà đá khi anh ấy đến Việt Nam)

3. Dùng trong câu điều kiện loại II 

Ví dụ:

  • If I were you, I couldn’t do that (Nếu tôi là bạn thì tôi đã không làm thế)
  • If I were rich, I would travel a lot. (Nếu tôi giàu tôi sẽ đi du lịch thật nhiều)

4. Dùng trong câu điều ước không có thật

Ví dụ:

  • I wish I didn’t have to work tomorrow (Tôi ước mai tôi không phải đi làm :()
  • I wish I had something to read (Tôi ước tôi có gì đó để đọc)

Cấu trúc của thì quá khứ đơn

thì quá khứ đơn

1. Thì quá khứ đơn thể khẳng định

1.1. Với động từ tobe

Cấu trúc:

He/she/it/danh từ số ít + was

You/we/they/danh từ số nhiều + were

Ví dụ:

  • My computer was broken last night. (Tối qua máy tính của tôi đã bị hỏng)
  • They were in Hanoi on their summer vacation last month. (Họ đã ở Hà Nội vào kỳ nghỉ hè tháng trước.)

1.2. Với động từ thường

Cấu trúc:

S + V(chia ở thì quá khứ)

Lưu ý: Động từ quá khứ có 2 dạng: Theo quy tắc (chỉ việc thêm ed đằng sau động từ gốc) và dạng bất quy tắc (xem lại bài viết về các động từ bất quy tắc)

Ví dụ:

  • went to the church last Christmas (Giáng sinh năm ngoái tôi đã đi đến nhà thờ)
  • I bought this phone 2 years ago (Tôi đã mua cái điện thoại này 2 năm trước rồi)

2. Thì quá khứ đơn thể phủ định

2.1. Với động từ tobe

Cấu trúc:

He/she/it/danh từ số ít + was not/wasn’t

You/we/they/danh từ số nhiều + were not/weren’t

Ví dụ:

  • My computer was not broken last night. (Tối qua máy tính của tôi không bị hỏng)
  • They weren’t in Hanoi on their summer vacation last month. (Họ đã không ở Hà Nội vào kỳ nghỉ hè tháng trước.)

2.2. Với động từ thường

Thì quá khứ đơn giản

Cấu trúc:

S + did not/didn’t + V-inf

Ví dụ:

  • I did not go to the church last Christmas (Giáng sinh năm ngoái tôi đã không đi đến nhà thờ)
  • I didn’t buy this phone 2 years ago (Không phải tôi đã mua cái điện thoại này 2 năm trước đâu)

3. Thì quá khứ đơn thể nghi vấn

3.1. Với động từ tobe

Cấu trúc:

Was + He/she/it/danh từ số ít +… ?

Were + You/we/they/danh từ số nhiều +… ?

Ví dụ:

  • Was your computerbroken last night (Máy tính của tôi bị hỏng tối hôm qua hả?)
  • Were they in Hanoi on their summer vacation last month (Có phải họ ở Hà Nội vào kỳ nghỉ hè tháng trước không?)

3.2. Với động từ thường

Cấu trúc:

Did + S + V-inf?

Ví dụ:

  • Did you go to the church last Christmas (Giáng sinh năm ngoái bạn đã đi đến nhà thờ à?)
  • Did you buy this phone 2 years ago (Bạn đã mua cái điện thoại này 2 năm trước rồi hả?)

3.3. Với câu hỏi wh-question

Chúng ta chỉ cần thêm từ để hỏi (when, what, where, why, wich, how) lên đầu

Cấu trúc:

Wh – question + Was + He/she/it/danh từ số ít +… ?

      Were + You/we/they/danh từ số nhiều +… ?

Ví dụ:

  • What was the weather like yesterday? (Hôm qua thời tiết như thế nào?)
  • Why was my computer broken? (tại sao máy tính của tôi bị hỏng?)

đối với động từ tobe và

Wh – question + did + S (+ not) + V-inf?

Ví dụ:

  • What did you do last night? (Tối hôm qua bạn đã làm gì thế)
  • Where did you live in 1900? (Năm 1900 bạn đã sống ở đâu?)

Trên đây chúng ta đã nắm được cách dùng và cấu trúc của thì quá khứ đơn, tiếp theo chúng ta cùng tìm hiểu một số dấu hiệu để nhận biết thì này.

Cách thêm “ed” vào động từ theo quy tắc

Đối với hâu hết các động từ quá khứ theo quy tắc, ta chỉ cần thêm “ed” vào sau động từ gốc.

Ví dụ

  • Finish —> Finished (hoàn thành)
  • Work —>Worked (làm việc)

Đối với các động từ có kết thúc bằng nguyên âm “e”, ta chỉ cần thêm “d” vào sau động từ gốc

Thì quá khứ đơn

Nếu động từ kết thúc bằng “y” mà trước đó là 1 phụ âm thì chúng ta đổi “y” thành “i” rồi thêm “ed”. Ví dụ: Try -> Tried (cố gắng); Copy -> Copied (sao chép),…

Còn trong trường hợp trước nó là một nguyên âm (a, e, i, o, u) thì ta chỉ việc thêm ed như bình thường. Ví dụ: Play -> Played (chơi); Pray -> Prayed (cầu nguyện),..

Động từ kết thúc bằng 1 phụ âm và trước đó là 1 nguyên âm duy nhất thì gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm “ed”

Ví dụ:

  • Wrap —> Wrapped (hoàn thành)
  • Clap —> Clapped (hoàn thành)
  • Flood —> Flooded (ngập) not Floodded

Ngoại lệ: Các từ kết thúc bằng “y,w hoặc x”

  • Plow —> Plowed (cày)
  • Mix —> Mixed (trộn)

Động từ có hai âm tiết mà âm tiết thứ 2 kết thúc bằng 1 phụ âm, trước đó là 1 nguyên âm và trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 thì gấp đôi phụ âm cuối khi thêm “ed”

  • Admit —> Admitted (thừa nhận)
  • Prefer —>Preferred (hoàn thành)

Đối với những động từ mà trọng âm không rơi vào âm tiết cuối thì chỉ thêm “ed” như bình thường.

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn trong tiếng Anh

Một số dấu hiệu để chúng ta có thể nhận biết thì quá khứ đơn là các trạng từ chỉ thời gian quá khứ như

  • Yesterday: Hôm qua
  • Last night: Tối qua
  • Last week: Tuần trước
  • Last month: Tháng trước
  • Last year: Năm ngoái
  • Ago: cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ, two weeks ago: cách đây 2 tuần…)
  • at, on, in + thời điểm vd (at 10 o’clock, on Monday, in August,…)
  • When + mệnh đề chia thì quá khứ đơn: khi (when I was child,…)

Ví dụ:

  • I travelled to Thailand last year. (Tôi đã đi du lịch Thái Lan năm ngoái)
  • Did you go out last night? (Tối hôm qua bạn đi ra ngoài à?)

Bài tập vận dụng

Để nắm vững và sử dụng thì quá khứ đơn thành thục hơn, chúng ta cùng làm một số bài tập nhỏ về thì này nhé.

Bài 1. Chia động từ ở dạng quá khứ đơn

  1. What you (do) ______ last night? – I (do) ______ my homework.
  2.  I (love) ______ him but no more.
  3.  Yesterday, I (get) ______ up at 6 and (have) ______ breakfast at 6. 30.
  4. They (buy) ……………. that house last year.
  5.  She (not go) …………. to school yesterday.
Đáp án
1 – did … do – did 2 – loved 3 – got – had 4 – bought 5 – didn’t go

Bài 2: Dùng từ gợi ý viết thành câu hoàn chỉnh ở thì Quá khứ đơn

1. I/ go swimming/ yesterday.

=> ________________________________

2. Mrs. Nhung/ wash/ the dishes.

=> ________________________________

3. my mother/ go shopping/ with/ friends/ in/ park.

=> ________________________________

4. Lan/ cook/ chicken noodles/ dinner.

=> ________________________________

5. Nam/ I/ study/ hard/ last weekend.

=> ________________________________

Đáp án
1 – I went swimming yesterday. 2 – Mrs. Nhung washes the dishes. 3 – My mother went shopping with her friends in the park. 4 – Lan cooked chicken noodles for dinner. 5 – Nam and studied hard last week.

Chúc các bạn học và vận dụng thật tốt thì này trong học tập cũng như giao tiếp tiếng Anh. Goodluck!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

WP2Speed by Hoangweb.com